fb

THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

Doanh nghiệp của bạn mới thành lập và bạn đang băn khoăn về các vấn đề xoay quanh các loại thuế suất mà mỗi công ty có nghĩa vụ đóng đầy đủ. Trong đó, thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế quan trọng mà tất cả các doanh nghiệp đều phải thực hiện theo quy định của Luật Doanh Nghiệp.

thuế thu nhập doanh nghiệp

Vậy thuế thu nhập là gì? và cách tính thuế ra sao? Cùng theo dõi bài viết dưới đây để có thêm thông tin cho loại thuê này. 

Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp

Hiện tại khái niệm thuế TNDN là gì vẫn chưa có rõ ràng cụ thể. Nhưng nếu như dựa vào các quy định như luật thuế TNDN, các Nghị định, các thông tư của nhà nước về việc hướng dẫn thi hành thì chúng ta có thể hiểu nôm na như sau:

Thuế TNDN chính là loại thuế suất trực thu, tập trung trực tiếp vào thu nhập phải chịu thuế của công ty bao gồm các nguồn thu từ hoạt động sản xuất, buôn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và các thu nhập phát sinh theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Đối tượng bắt buộc nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Dựa vào quy định tại Điều 2 của Luật thuế TNDN 2021, các nhóm đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế TNDN bao gồm các doanh nghiệp, đơn vị tổ chức kinh doanh, hộ kinh doanh có thu nhập chịu thuế bao gồm:

thuế thu nhập doanh nghiệp 2021

  • Doanh nghiệp đã có giấy phép kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp
  • Doanh nghiệp  nước ngoài đã có giấy phép thành lập và đã có cơ sở thường trú hoặc chưa cơ sở thường trú tại Việt Nam;
  • Các đơn vị tổ chức được thành lập dựa trên Luật hợp tác xã;
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập dựa trên quy định của Luật Doanh nghiệp;
  • Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập chịu thuế.

Các khoản thu nhập chịu thuế TNDN

Dựa trên quy định tại Điều 3 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021, Luật TNDN sửa đổi năm 2013, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các luật về thuế năm 2014. Các khoản thu nhập phải chịu thuế TNDN gồm:

  • Thu nhập từ các hoạt động kinh doanh, sản xuất sản phẩm, dịch vụ
  • Những thu nhập đến từ hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng cho thị trường. Lưu ý hàng hoá, dịch vụ phải được đăng ký trước mã số ngành nghề riêng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đảm bảo đủ điều kiện kinh doanh (nếu là ngành nghề kinh doanh có điều kiện).
  • Các khoản thu nhập khác: Theo điều 3 Nghị định 218/2013/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP, thu nhập chịu thuế bao gồm:
  • Khoản thu nhập từ việc chuyển nhượng vốn

Những khoản chi phí được trừ vào thuế thu nhập doanh nghiệp

Thu nhập từ chuyển nhượng toàn phần hoặc một phần số vốn đã đóng góp vào doanh nghiệp, kể cả trường hợp bán công ty, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn 

  • Các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật;
    • Thu nhập từ bàn giao lại dự án đầu tư, thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia vào dự án đầu tư, thu nhập từ chuyển nhượng từ quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Nghị định 218/2013/NĐ-CP.
    • Khoản thu từ quyền sở hữu, quyền sử dụng quỹ tài sản (bao gồm quyền sở hữu trí tuệ), thu nhập có được bởi việc chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật).
    • Thu nhập từ việc chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), bao gồm có các loại giấy tờ có giá trị khác.
    • Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, bao gồm:
  • Lãi từ tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, lãi cho vay vốn dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn;
  • Thu nhập từ việc bán ngoại tệ;
  • Khoản chênh lệch tỷ giá do kiểm định lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính;
  • Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ (riêng chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mới thành lập mà tài sản cố định này chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính).

Về các khoản nợ cần thu, khoản cho vay có tiền gốc là ngoại tệ phát sinh trong kỳ thì chênh lệch tỷ giá hối đoái của các khoản nợ phải thu, khoản cho vay này là khoản tiền không ngang bằng giữa tỷ giá hối đoái tại giai đoạn thu hồi nợ với tỷ giá hối đoái tại giai đoạn bắt đầu ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho vay lúc đầu;

  • Các khoản chi trước đó vào hoạt động tài chính nhưng chưa sử dụng hoặc sử dụng rồi mà vẫn còn dư theo kỳ hạn trích lập mà công ty không hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp chỉnh sửa báo giảm chi phí;
  • Các khoản nợ khó đòi đã gạch bỏ nhưng nay đã đòi được;
  • Khoản nợ phải trả nhưng chủ nợ thì không xác định được danh tính;
  • Khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh của những năm cũ bị sót lại và giờ phát hiện ra;
  • Chênh lệch giữa các khoản thu từ tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc khoản thưởng bởi thực hiện tốt vượt kỳ vọng dựa trên cam kết trong hợp đồng (không bao gồm các khoản tiền phạt, tiền bồi thường được ghi giảm giá trị công trình trong giai đoạn đầu tư) trừ đi khoản tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng theo quy định của luật Doanh nghiệp;
  • Các khoản tài trợ từ các nhà đầu tư bằng hiện kim hay hiện vật đã nhận được;
  • Chênh lệch do kiểm kê lại tài sản theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp về việc góp vốn, điều chỉnh khi chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Công ty nhận tài sản đã được hạch toán dựa theo giá đánh giá lại sau khi đã trừ các chi phí đã được xác định  theo quy định của luật pháp;

  • Thu nhập nhận được từ hoạt động kinh tế ở  nước ngoài;
  • Các khoản thu nhập liên quan gồm các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 6, Khoản 7 Điều 4 Nghị định này.

Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp

  1. Giai đoạn tổng kết thuế TNDN được tính theo từng năm dương lịch hoặc năm tài chính, trừ đối trường là doanh nghiệp nước ngoài sẽ có quy định yêu cầu khác.
  2. Giai đoạn tổng kết thuế TNDN tuỳ theo những lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài được quy định: 
  • Công ty nước ngoài có cơ sở kinh doanh tại Việt Nam sẽ nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà không liên quan đến thu nhập của hoạt động kinh doanh tại cơ sở thường trú;
  • Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú ở Việt Nam thì chỉ cần nộp thuế đối với khoản thu có chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

Thuế suất thuế thu nhập công ty

  • Thuế suất thuế TNDN áp dụng chung cho tất cả các doanh nghiệp tại Việt Nam là 20%.
  • Doanh nghiệp có tổng thu nhập một năm chưa đến hai mươi tỷ đồng sẽ được áp dụng thuế suất 20%.

Tổng doanh thu của năm trước liền kề sẽ xác định công ty thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% hay không?

  • Đặc biết, nếu hoạt động kinh doanh thuộc các lĩnh vực khai thác dầu khí, khoáng sản và tài nguyên quý hiếm ở Việt Nam thì thuế suất thuế TNDN sẽ cao hơn nằm ở khoản từ 32% đến 50% tuỳ vào từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.

Công thức chung để tính thuế thu nhập doanh nghiệp

công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Cách tính thuế TNDN 2021 cho các doanh nghiệp bao gồm: 

Thuế TNDN = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN

Trong trường hợp công ty trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế TNDN cần nộp được tính toán như sau:

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập chịu thuế – Phần trích lập quỹ KHCN) x thuế suất thuế TNDN

Trên đây là nội dung về thuế thu nhập doanh nghiệp mà chúng tôi đã đi sâu vào phần tích chi tiết để giúp bạn đọc có thêm kiến thức về loại thuế suất trên. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào về các vấn đề tương tự, đừng ngại mà hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp.

0976 312 066 0938 80 90 70 Z Chat zalo