Trong quá trình hoạt động kinh doanh, nhiều doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh. Vậy hồ sơ, thủ tục, quy trình thực hiện quyết định thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh được pháp luật quy định như thế nào? Tất cả mọi thắc mắc sẽ được giải đáp thông qua bài viết này!

Doanh nghiệp được phép thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh nào?

Theo quy định trong Luật Doanh nghiệp, nội dung đăng ký kinh doanh bao gồm: 

  • Tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện.
  • Thông tin người đại diện pháp luật của doanh nghiệp (họ tên, CMND/ CCCD/ hộ chiếu, địa chỉ thường trú,…)
  • Thông tin của thành viên hoặc cổ đông sáng lập doanh nghiệp là cá nhân/ tổ chức.
  • Số vốn: trong đó: Vốn điều lệ đối với Công ty TNHH và Công ty hợp danh; Vốn đầu tư ban đầu đối với Công ty tư nhân; Vốn cổ phần đối với Công ty cổ phần; Vốn pháp định đối với ngành nghề đòi hỏi doanh nghiệp phải có vốn pháp định.
  • Ngành nghề doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh.

Như vậy, khi quyết định thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp có quyền thay đổi bất kỳ thông tin nào trong nội dung đăng ký kinh doanh.

Tuy nhiên, chỉ có 4 nội dung được thể hiện trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đó là:

  • Tên và mã số doanh nghiệp;
  • Địa chỉ trụ sở chính;
  • Thông tin người đại diện pháp luật của doanh nghiệp;
  • Vốn điều lệ của doanh nghiệp.
Nội dung đăng ký kinh doanh nào được phép thay đổi?
Nội dung đăng ký kinh doanh nào được phép thay đổi?

Nếu doanh nghiệp của bạn thay đổi một trong bốn nội dung bên trên thì các thay đổi cũng sẽ được thể hiện trực tiếp trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Đối với các thay đổi khác, doanh nghiệp của bạn vẫn phải thực hiện đăng ký thay đổi với cơ quan có thẩm quyền. Các thay đổi khác trong nội dung đăng ký kinh doanh bao gồm:

  • Thay đổi ngành, nghề kinh doanh;
  • Thay đổi trong tổng vốn đầu tư của chủ công ty tư nhân;
  • Thay đổi tỷ lệ góp vốn trong công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh;
  • Thay đổi thông tin người đại diện pháp luật là cá nhân;
  • Thay đổi thông tin người đại diện là tổ chức trong nước hoặc nước ngoài;
  • Thay đổi các thông tin của người quản lý công ty;
  • Thay đổi thông tin người đăng ký thuế;
  • Các thay đổi về cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài của Công ty cổ phần (trường hợp công ty đã niêm yết thông tin này thì không cần đăng ký thay đổi nữa).

Hồ sơ quyết định thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

Dưới đây chúng tôi giới thiệu 3 bộ hồ sơ liên quan đến quyết định thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, bao gồm: Hồ sơ về thay đổi tên doanh nghiệp; Hồ sơ về thay đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp; Hồ sơ thay đổi con dấu doanh nghiệp.

Hồ sơ thay đổi tên doanh nghiệp
Hồ sơ thay đổi tên doanh nghiệp

Hồ sơ thay đổi tên doanh nghiệp

Bộ hồ sơ đầy đủ cần chuẩn bị khi thay đổi tên doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau:

  • Thông báo về quyết định thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, cụ thể về thay đổi tên doanh nghiệp (xem thông tin chi tiết trong phụ lục II-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Quyết định về việc thay đổi tên doanh nghiệp: cụ thể: 

– Đối với Công ty tư nhân, cần có quyết định của chủ sở hữu doanh nghiệp;

– Đối với Công ty hợp danh, cần có quyết định và sự đồng ý của các thành viên hợp danh;

– Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, cần có quyết định và sự đồng ý của Hội đồng thành viên;

– Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, cần có quyết định của chủ sở hữu;

– Đối với Công ty cổ phần, cần có quyết định và sự đồng ý của Đại hội đồng cổ đông.

  • Một bản sao hợp lệ của biên bản cuộc họp về việc thay đổi tên doanh nghiệp;
  • Văn bản ủy quyền hợp lệ (nếu doanh nghiệp có sử dụng dịch vụ của các tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý để tiến hành thay đổi nội dung kinh doanh).

Hồ sơ thay đổi ngành, nghề kinh doanh

Bộ hồ sơ đầy đủ cần chuẩn bị khi thay đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau:

  • Thông báo về quyết định thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, cụ thể về thay đổi ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp (xem phụ lục II-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
Hồ sơ thay đổi ngành, nghề kinh doanh
Hồ sơ thay đổi ngành, nghề kinh doanh
  • Quyết định về việc thay đổi thay đổi ngành nghề kinh doanh, cụ thể: 

– Đối với Công ty tư nhân, cần có quyết định của chủ sở hữu doanh nghiệp;

– Đối với Công ty hợp danh, cần có quyết định và sự đồng ý của các thành viên hợp danh;

– Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, cần có quyết định và sự đồng ý của Hội đồng thành viên;

– Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, cần có quyết định của chủ sở hữu;

– Đối với Công ty cổ phần, cần có quyết định và sự đồng ý của Đại hội đồng cổ đông.

  • Một bản sao hợp lệ của biên bản cuộc họp về việc thay đổi ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Văn bản ủy quyền hợp lệ (nếu doanh nghiệp có sử dụng dịch vụ của các tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý để tiến hành thay đổi nội dung kinh doanh).

Hồ sơ thay đổi con dấu của doanh nghiệp

  • Thông báo về việc thay đổi con dấu doanh nghiệp (cụ thể thay đổi về mẫu con dấu và/ hoặc số lượng con dấu) (Xem phụ lục II-9, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Nếu doanh nghiệp thuộc trường hợp được cấp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, khi đó, hồ sơ cần đính kèm:

– Bản sao công chứng của Giấy chứng nhận đầu tư;

– Bản sao công chứng của Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

– Đơn đề nghị bổ sung, cập nhật, thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (xem Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT).

Hồ sơ thay đổi con dấu của doanh nghiệp
Hồ sơ thay đổi con dấu của doanh nghiệp
  • Văn bản ủy quyền hợp lệ (nếu doanh nghiệp có sử dụng dịch vụ của các tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý để tiến hành thay đổi nội dung kinh doanh).

Như vậy, bài viết này đã giải đáp các thắc mắc liên quan tới quyết định thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh. Hi vọng quý công ty có thể áp dụng các quy định này trong thực tế hoạt động kinh doanh.

WinPlace chúc các doanh nghiệp thành công!

Đánh giá:
0976 312 066 0938 80 90 70 Z Chat zalo