Hiện nay, nghề kế toán là nghề được nhiều người yêu thích. Không chỉ trong doanh nghiệp mà bất cứ đâu, kế toán cũng là một phần không thể thiếu, đóng vai trò quan trọng trong tổ chức. Ngành kế toán thuộc về ngành viên chức, thuộc các đơn vị hành chính nên cũng có những quy định nhà nước, tiêu chuẩn riêng. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu thêm mã ngạch kế toán viên là gì và những tiêu chuẩn người làm kế toán cần đáp ứng. 

Mã ngạch viên chức là kế toán viên là gì? 

Ngạch viên chức được phân chia theo từng cấp bậc, nghề nghiệp, chuyên môn của người viên chức. Những ngành viên chức như nhân viên làm trong cơ quan Nhà nước, trong các ngành nghề khác,… Ngạch viên chức quy định thành các mã số chức danh nghề nghiệp, thông qua đó xây dựng, quản lý đội ngũ viên chức cũng như tính lương cho họ. 

Mã ngạch kế toán viên chia thành những mã số tương ứng chức danh nghề nghiệp khác nhau. Để được chuyển ngạch, kế toán viên cần có đủ điều kiện để có thể chuyển hoặc thi lên ngạch. Mỗi ngạch sẽ có những tiêu chuẩn cụ thể về cấp bậc, trình độ,… mà người làm kế toán cần đáp ứng. 

Mã ngạch kế toán viên là gì
Mã ngạch kế toán viên là gì?

Mã ngạch kế toán viên và tiêu chuẩn nghiệp vụ

Thông tư số 77/2019/TT-BTC được ban hành ngày 11/11/2019, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nghiệp vụ, mã số, xếp lương và tiêu chuẩn chuyên môn đối với các ngạch công chức chuyên ngành hải quan, kế toán, thuế, dự trữ. Đây cũng là quy định mới nhất về các điều liên quan đến ngạch công chức chuyên ngành kế toán. 

Thông tư này có nhiều nội dung mới so với Thông tư số 09/2010/TT-BNV ngày 11/9/2010 trước đây của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức. Trong đó có thay đổi về tiêu chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ với công chức ngạch kế toán viên. 

Theo tiêu chuẩn Nhà nước quy định, mã ngạch kế toán viên gồm có 4 ngạch. Bao gồm ngạch kế toán viên cao cấp, kế toán viên chính, kế toán viên và kế toán viên trung cấp. Dưới đây là cụ thể tiêu chuẩn nghiệp vụ cho từng mã ngạch một cách chi tiết nhất. 

Kế toán viên cao cấp 

Kế toán viên cao cấp có mã số ngạch là 06.029. Tiêu chuẩn cho chức kế toán cao cấp là thuộc chuyên ngành kiểm toán, kế toán, tài chính với bằng Đại học trở lên. Thêm vào đó cần có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hay chính trị – hành chính. Hoặc cần có bằng cử nhân chính trị, giấy xác nhận trình độ lý luận tương đương. 

Ngoài ra, để trở thành kế toán viên cao cấp cần có đầy đủ chứng chỉ, chương trình bồi dưỡng ngành này. Bên cạnh đó, yêu cầu không thể thiếu là chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4 theo Quy định Nhà nước và chứng chỉ tin học đạt chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin. 

Kế toán viên chính 

Mã ngạch kế toán viên chính là 06.030. Tiêu chuẩn cần đáp ứng của kế toán viên chính không khác gì nhiều so với kế toán viên cao cấp. Điểm khác biệt của chức vụ này là cần chứng chỉ chương trình bồi dưỡng ngạch kế toán viên chính, có chứng chỉ ngoại ngữ tương đương khung bậc 3. Kế toán viên chính không cần bằng tốt nghiệp chính trị lý luận giống như kế toán viên cao cấp. 

Kế toán viên 

Kế toán viên có mã số 06.031. Về tiêu chuẩn cần đáp ứng, kế toán viên ngoài tốt nghiệp các chuyên ngành liên quan từ bậc Đại học trở lên, cần có chứng chỉ bồi dưỡng ngạch kế toán viên và chứng chỉ ngoại ngữ tương đương khung bậc 2 theo bậc ngoại ngữ Việt Nam quy định. Nếu không có chứng chỉ tiếng Anh, kế toán viên cần có chứng chỉ bồi dưỡng tiếng dân tộc đối với những người làm việc ở vùng dân tộc thiểu số. 

Tiêu chuẩn cần thiết của nhân viên kế toán
Tiêu chuẩn cần thiết của nhân viên kế toán 

Kế toán viên trung cấp 

Mã ngạch kế toán viên trung cấp là 06.032. Đối với ngành kế toán viên trung cấp, cần có bằng tốt nghiệp Cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành liên quan và có chứng chỉ bồi dưỡng ngạch kế toán viên trung cấp. Chứng chỉ ngoại ngữ tiêu chuẩn tương đương bậc 1 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam hoặc chứng chỉ bồi dưỡng tiếng dân tộc. Ngoài ra, chứng chỉ tin học cũng là chứng chỉ cần có để trở thành kế toán viên trung cấp. 

Tiêu chí của kế toán viên thông thường 

Một người kế toán viên dù hoạt động tại đơn vị, vị trí nào thì đều có những tiêu chuẩn, cụ thể là: 

  • Có phẩm chất đạo đức tốt, chăm chỉ, cần cù, có ý thức chấp hành pháp luật. Đây là phẩm chất tiên quyết với những người nắm các thông tin tài chính quan trọng trong các tổ chức, cơ quan.
  • Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ kế toán, đáp ứng được yêu cầu công việc đặt ra. Tiêu chuẩn này giúp người làm nghề kế toán viên có khả năng đáp ứng được yêu cầu cao và hoàn thành tốt trong công việc.
  • Khi chuyển giao vị trí, người làm kế toán cũ cần có trách nhiệm bàn giao lại công việc cho người kế toán mới. 
  • Chịu mọi trách nhiệm về những công việc kế toán trong khoảng thời gian làm kế toán. 

Ngoài ra, Nhà nước cũng có những quy định nhà nước về điều kiện, tiêu chuẩn không được làm kế toán. Những quy định nhà nước đó bao gồm: 

  • Người chưa đủ tuổi thành niên, người bị Tòa tuyên bố hạn chế hay mất mất đi năng lực hành vi dân sự, người đang chấp hành đưa vào ở trong cơ sở giáo dục, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
  • Người bị cấm làm ngành kế toán do có bản án hoặc quyết định của Tòa án, người bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người đang ở tù hoặc bị kết án về tội danh liên quan tới kinh tế, tài chính, kế toán mà chưa được xóa án. 
  • Những người trong gia đình của người đứng đầu, đại diện pháp luật của giám đốc, tổng giám đốc cũng như những người chức cao phụ trách công tác tài chính – kế toán trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH do một chủ sở hữu và trường hợp khác. 
  • Người đang là thủ quỹ, quản lý, điều hành, người mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH do một cá nhân làm chủ và các trường hợp khác. 
Tiêu chuẩn của kế toán viên
Tiêu chuẩn của kế toán viên

Nhiệm vụ cụ thể của ngạch kế toán viên

  • Nghiên cứu và xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về mặt kế toán. Xét duyệt chế độ kế toán áp dụng cho ngành, đơn vị hay lĩnh vực kế toán nhà nước và hệ thống kế toán.
  • Chủ trì lập các dự toán cùng với đó là tham gia xây dựng các định mức kinh tế. Kiểm tra việc thực hiện định mức chi tiêu và kinh phí. 
  • Tổ chức đánh giá và phân tích tình hình quản lý, sử dụng kinh phí tài sản và đề xuất biện pháp để quản lý, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn vốn, chi phí.
  • Tổ chức tổng hợp, phân tích, đánh giá hiệu quả. Từ đó, rút kinh nghiệm và đề xuất phương án sửa đổi, bổ sung về chế độ áp dụng, quy trình nghiệp vụ, tổng hợp báo cáo lên cấp trên.
  • Chỉ đạo, điều hành, kiểm tra nghiệp vụ kế toán và đề xuất các biện pháp chấn chỉnh nhằm đảm bảo việc quản lý thống nhất nghiệp vụ kế toán của ngành,đơn vị hay lĩnh vực.
  • Nghiên cứu mô hình mẫu về công tác hạch toán kế toán, tổ chức kế toán phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu quản lý của địa phương đối với mỗi ngành.
  • Tham gia xây dựng giáo trình đào tạo, mục tiêu và bồi dưỡng đội ngũ ngạch kế toán viên.
  • Lập báo cáo kế toán, báo cáo nghiệp vụ thuộc các phần hành phụ trách và báo cáo kế toán trưởng phân công. Chịu trách nhiệm trước đơn vị về sự chính xác trung thực của các số liệu báo cáo.
  • Đề xuất ý kiến với lãnh đạo hoặc cấp trên giải quyết về những vấn đề vướng mắc, phát sinh trong thực hiện quy chế quản lý. Nhằm cải tiến phương pháp quản lý và quy trình nghiệp vụ kế toán.

Quy định Nhà nước về ngạch kế toán viên 

Trước đây, trong quy định nhà nước có thêm 2 ngạch kế toán viên. Tuy nhiên quy định mới đưa ra đã bỏ đi hai mã ngạch là kế toán viên cao đẳng và kế toán viên sơ cấp. Với công chức đang giữ ngạch kế toán viên sơ cấp, đến ngày 1/1/2020, Bộ tài chính có hướng dẫn cụ thể là:

  • Người tốt nghiệp hệ Cao đẳng trở lên, đủ tiêu chuẩn ngạch kế toán viên trung cấp thì sẽ được xem xét bổ nhiệm vào ngạch này;
  • Nếu người có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên, đáp ứng tiêu chuẩn ngạch kế toán viên, họ sẽ được miễn điều kiện về thời gian giữ ngạch khi thi nâng ngạch lên kế toán viên;
  • Trong trường hợp chưa có bằng tốt nghiệp từ Cao đẳng trở lên lúc này người làm kế toán phải tiếp tục hưởng theo hệ số lương trong thời gian 6 năm từ 01/01/2020;
  • Cần đào tạo đáp ứng đủ tiêu chuẩn của ngạch công chức kế toán đối với người dưới 55 tuổi với nam và 50 tuổi với nữ. Nếu không đạt đủ tiêu chuẩn sẽ bị cắt giảm biên chế;
  • Trong trường hợp người trên 55 tuổi với nam và 50 trở lên với nữ nếu không có nhu cầu đi đào tạo thì cần được bảo lưu chế độ, chính sách của ngạch kế toán viên sơ cấp cho tới khi họ nghỉ hưu.
quy dinh nha nuoc doi voi nganh ke toan
Quy định Nhà nước đối với ngành kế toán

Năm 2021 quyết định không tăng lương cơ sở nên lương của công chức kế toán. Thay vào đó được tính theo bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức và cán bộ trong các cơ quan Nhà nước ban hành kèm Nghị định số 204/2004/NĐ-CP như sau:

Bảng lương công chức kế toán 2021
Bảng lương công chức kế toán 2021
  • Ngạch kế toán viên cao cấp (mã số ngạch 06.029): Công chức loại A3, nhóm A3.2
  • Ngạch kế toán viên chính (mã số ngạch 06.030): Công chức loại A2, nhóm A2.2
  • Ngạch kế toán viên (mã số ngạch 06.031): Công chức loại A1
  • Ngạch kế toán viên trung cấp (mã số ngạch 06.032): Công chức loại A0.

Tham khảo thêm bài viết: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị hành chính sự nghiệp

Kế toán là một nghề nghiệp mà nhiều mơ ước và cũng là nghề không thể thiếu trong xã hội. Với nghề kế toán, việc cập nhập những thông tư, chính sách mới là điều vô cùng quan trọng. Những thông tin về mã ngạch kế toán viên cũng là thứ người làm cần quan tâm tới. Hy vọng những chia sẻ trên từ Winplace giúp bạn nắm được những mã ngạch kế toán viên hiện nay và các tiêu chuẩn cần đáp ứng.

5/5 - (1 bình chọn)
0976 312 066 0938 80 90 70 Z Chat zalo