Kế toán tiền lương được những người làm kế toán nhận xét là công việc đòi hỏi sự tỉ mỉ và tính cẩn thận cao. Đối với mỗi nhân viên, người tham gia lao động, tiền bạc là việc nhạy cảm và cũng là việc quan trọng nhất.

Người làm kế toán có thể tham khảo kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 2021 dưới đây. 

Kế toán tiền lương theo nhóm  

Trong các doanh nghiệp, công ty, lao động có khá nhiều loại. Vì vậy để thuận lợi cho việc quản lý cũng như hạch toán, người kế toán cần phân loại theo các nhóm tiền lương khác nhau để có thể tính toán dễ dàng hơn.

Tham khảo thêm bài viết: Các tài khoản cơ bản kế toán thường dùng

Phân loại theo nhóm thời gian lao độn

Trong nhóm lương theo thời gian lao động, người kế toán có thể tính theo hai loại lương là lương thường xuyên và lương thời vụ. Lương thường xuyên là toàn bộ tiền lương trả cho người lao động thường xuyên có trong danh sách công ty. Lương thời vụ là lương mang tính thời vụ được trả cho người lao động. 

Phân loại theo nhóm quan hệ với quá trình sản xuất 

Nhóm lương có quan hệ với quá trình sản xuất gồm hai loại là lương trực tiếp và lương gián tiếp. Lương trực tiếp là tiền lương chi trả cho những người tham gia lao động trực tiếp vào sản xuất chính hay quá trình sản xuất sản phẩm và thực hiện những lao vụ dịch vụ khác. 

Lương gián tiếp là lương chi trả cho những người tham gia lao động một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh. Nhóm người này bao gồm như bộ phận quản lý, hành chính, kế toán,… 

phân loại tiền lương
Phân loại tiền lương theo nhóm

Các khoản trích lương năm 2021 

Kế toán tiền lương và các khoản trích lương 2021 có những quy định riêng biệt. Doanh nghiệp có thể trả lương cho nhân viên theo những cách sau:

Tính lương theo thời gian, ngày, tháng, giờ 

Tùy vào doanh nghiệp, công ty, người làm chủ có thể tính lương cho nhân viên cố định hằng tháng trên cơ sở hợp đồng, tháng lương, bậc lương được Nhà nước đề ra. Lương tính theo ngày là tiền lương trả cho nhân viên trên một ngày làm, được xác định bằng cách lấy tiền lương chia cho số ngày làm việc theo chế độ.     

Tiền lương tính theo giờ là tiền lương trả cho người làm việc bằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc trong một ngày. Từ đó, có thể xác định số tiền người chủ doanh nghiệp phải chi trả cho người làm việc. 

Tính lương dựa trên sản phẩm

Khác so với việc tính lương theo tháng, ngày, giờ hay định kỳ, lương tính dựa trên sản phẩm người lao động hoàn thành đúng yêu cầu, quy cách và đạt chất lượng doanh nghiệp, công ty đặt ra. Tiền lương theo sản phẩm là tiền lương gián tiếp được trả cho người lao động ở những bộ phận vận hành máy móc và vận chuyển vật liệu hoặc sản xuất thành phẩm.         

Ngoài ra, các doanh nghiệp, công ty cũng có thể thực hiện quy định thưởng, phạt khi trả lương theo sản phẩm một cách trực tiếp. Nếu như người lao động hoàn thành sản phẩm với chất lượng tốt, năng suất cao thì sẽ được thưởng thêm. Ngược lại, khi vi phạm quy định của công ty sẽ bị phạt nặng nhẹ tùy vào từng trường hợp. 

Quỹ tiền lương 

Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương người lao động nhận được trong thời gian làm việc doanh nghiệp đã ký kết trong hợp đồng. Những khoản lương này bao gồm lương chính và lương phụ cấp các loại. 

Tiền lương là tiền lương doanh nghiệp, công ty phải trả gồm các khoản lương cơ bản nhân hệ số tiền lương cộng với các khoản phụ cấp. Thêm vào đó là mức tiền thưởng cộng với số tiền làm thêm giờ. Tiền lương phụ là khoản tiền lương đối với người lao động không làm nghiệp vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo quy định đưa ra. 

các khoản trích theo lương
Các khoản trích lương năm 2015

Khoản lương làm thêm giờ 

Khoản lương làm thêm giờ trong quy định kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 2021 được tính là đơn giá lương theo giờ nhân với tỷ lệ tính lương ngoài giờ. Về đơn giá lương bằng tổng lương chia cho 200 giờ. Ngoài ra, tỷ lệ lương ngoài giờ làm theo quy định là:

  • Làm ngoài giờ hành chính: 150%
  • Làm ngày nghỉ (thứ Bảy, Chủ Nhật): 200%
  • Làm việc ngày lễ, Tết: 300%

Hạch toán tiền lương theo quy định năm 2021 

Căn cứ vào bảng chấm công hằng tháng, kế toán sẽ tính tiền lương, thưởng và các khoản phụ cấp khác bao gồm lương chính, lương phụ và phụ cấp ăn trưa,… Ngoài ra, căn cứ vào những điều người lao động vi phạm, nghỉ phép và một số chứng từ khác để thưởng, phạt rõ ràng hơn. 

Tham khảo thêm bài viết: Những quy định về lương trong doanh nghiệp từ tháng 8/2021

Tài khoản sử dụng  

Các khoản nợ được khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động hoặc dùng để thanh toán tiền bồi thường thuế thu nhập cá nhân, các khoản bảo hiểm do Nhà nước quy định. Các tài khoản lương nợ gồm tài khoản 241, 622, 623, 627, 641 và 642. Bên cạnh đó, tài khoản 334 là tài khoản phải trả cho người lao động gồm tiền lương, tiền công và các khoản phí phải trả khác. 

Giảm trừ các khoản theo lương 

Các khoản giảm trừ sẽ được tính trong ba trường hợp chính là tạm ứng lương, phát sinh thuế thu nhập cá nhân và trích bảo hiểm trừ lương. Trường hợp đầu tiên nếu nhân viên có tạm ứng lương, kế toán hạch toán nợ 334 sẽ trừ vào lương người lao động có tài khoản 111 và 112.

Trong trường hợp thứ hai, khi phát sinh thuế thu nhập cá nhân, doanh nghiệp sẽ phải thực hiện khấu trừ, kế toán hạch toán. Đầu tiên xác định số thuế phải trừ vào lương theo nợ tài khoản 334. Tiếp theo, khi nộp thuế sẽ phải nộp số thuế có tài khoản 111 và 112 theo nợ tài khoản 3335. 

Trong trường hợp thứ ba, nợ tài khoản 334 – tổng số trích bảo hiểm trừ vào lương là 10,5%. Có tài khoản 3383 lương cơ bản nhân 8%, có tài khoản 3384 lương cơ bản nhân 1,5%. Tài khoản 3389 lương cơ bản nhân 1%. Tỷ lệ các khoản trích theo lương được cập nhập mới nhất năm 2015. 

kế toán lương
Hạch toán tiền lương theo quy định năm 2015

Hạch toán các khoản trích trừ vào lương người lao động 

Trong quá trình hạch toán, người làm kế toán sẽ kiểm kê, tính toán các khoản doanh nghiệp phải nộp thay người lao động để tính theo tỷ lệ như sau:Nợ tài khoản 622, 623, 627, 641, 642: trích 24% nhân lương cơ bản.

  • Có tài khoản 3383: Lương cơ bản x 18%
  • Có tài khoản 3384: Lương cơ bản x 3%
  • Có tài khoản 3389: Lương cơ bản x 1%
  • Có tài khoản 3382: Lương cơ bản x 2%

Nộp tiền bảo hiểm 

Nợ tài khoản 3383: Số đã trích bảo hiểm xã hội là 26%. Nợ tài khoản 3384 là 4,5%, tài khoản 3389 là 2%. Nợ tài khoản 3382 là số tiền kinh phí công đoàn phải nộp (2%). Có tài khoản 111 hoặc 112 là số tiền thực phải nộp. 

Nhận tiền bảo hiểm xã hội 

Trong trường hợp có nhân viên được hưởng chế độ thai sản, đau ốm, tai nạn mà doanh nghiệp nhận được tiền bảo hiểm xã hội có hai loại tài khoản:

  • Khi nhận được tiền, kế toán hạch toán: nợ 112 là số tiền nhận được, có 338 là phải trả phải nộp khác.
  • Khi trả tiền cho người được hưởng bảo hiểm: nợ 338 là số tiền phải trả, có 111 và 112 là số tiền đã trả.

Phát sinh trả lương người lao động bằng hàng hóa 

Trong trường hợp, người lao động được trả lương bằng hàng hóa, kế toán sẽ phải xuất hóa đơn, căn cứ vào đó để hạch toán. Nợ tài khoản 334 – Phải trả người lao động, có tài khoản 3331 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp (nếu có), có tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (Quy định 48 là 5118). 

hạch toán phát sinh
Hạch toán phát sinh trả lương người lao động bằng hàng hóa 

Những thông tin về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 2021 đã được cập nhập và bổ sung trên đây. Những bạn đang có dự định làm kế toán cần phải tìm hiểu kỹ càng những điều này để tránh mắc các sai lầm không đáng có trong công việc. 

WinPlace chúc các bạn thành công.

Đánh giá:
0976 312 066 0938 80 90 70 Z Chat zalo