Các đơn vị kế toán là gì vẫn còn là thắc mắc của nhiều người khi tìm hiểu về công việc kế toán cũng như các vấn đề liên quan đến tài chính doanh nghiệp. Những nội dung này được quy định cụ thể và rõ ràng tại Luật kế toán số 88. Theo đó, các vấn đề về yêu cầu, nguyên tắc, nhiệm vụ, đối tượng, các danh mục kế toán đều được làm rõ. Cùng đọc bài viết để không bỏ lỡ thông tin.

Đơn vị kế toán là gì?

Đơn vị kế toán hay tổ chức kế toán đề cập đến địa điểm, nơi diễn ra các hoạt động liên quan đến tài chính, kế toán. Đó là các vấn đề về kiểm soát tài sản, hoạt động sản xuất, nghiệp vụ kinh tế phát sinh của một tổ chức. Kế toán áp dụng cho các mô hình doanh nghiệp, công ty, cơ quan chính quyền, ngân hàng, đơn vị hành chính… 

 

đơn vị kế toán là gì
Các đơn vị kế toán

Theo đó, đơn vị kế toán phụ trách công việc ghi chép, theo dõi, thu thập dữ liệu, lưu trữ thông tin. Từ đó, họ tiến hành tổng hợp và làm báo cáo về tất cả các vấn đề liên quan đến tài chính, nguồn vốn, tài sản. Đơn vị này được phân loại như sau:

  • Đơn vị kế toán cấp cơ sở: Áp dụng cho những mô hình nhỏ như cửa hàng, chính nhánh bán hàng, phòng ban cơ quan hoặc những công ty thuộc chính quyền cơ sở;
  • Đơn vị kế toán cấp chủ quản: Áp dụng cho những mô hình có tính quản lý nhà nước, chính quyền;
  • Đơn vị kế toán trung gian: Áp dụng cho những đơn vị có quy mô lớn với bộ máy hoạt động cồng kềnh, nhiều đơn vị nhỏ khác. 

Nội dung và hệ quả của đơn vị kế toán

Tại Luật kế toán số 88, được ban hành ngày 20/11/2015 đề cập chi tiết đến nội dung của đơn vị kế toán. Nắm được thông tin này sẽ giúp các tổ chức duy trì hoạt động của bộ phận kế toán một cách trơn tru và hiệu quả.

Thứ nhất, về vấn đề thu nhận và xử lý thông tin, các ban của đơn vị kế toán phải hoạt động tách biệt. Có nghĩa rằng, mỗi đơn vị kế toán đều phải có hệ thống báo cáo riêng, thực hiện đúng chức trách và nhiệm vụ của mình. Như vậy, thông qua quá trình kiểm tra dữ liệu mới có thể nhận thấy những sai số (nếu có).

đơn vị kế toán là gì
Nội dung kế toán quy định tại Luật kế toán

Thứ hai, trong quá trình thu nhận, xử lý thông tin kế toán cũng cần có sự tách biệt giữa bộ phận kế toán với các bộ phận liên quan. Theo đó, mỗi bộ phận của công ty đều có quyền hạn và trách nhiệm riêng. Bộ phận kế toán chỉ phản ánh đúng nội dung kinh tế của mình. Các bên liên quan ở đây có thể kể đến như: chủ sở hữu, quản lý, bộ phận nhân sự… 

Song, cũng từ những nội dung này sẽ dẫn đến một số hệ quả liên quan khác mà các doanh nghiệp, công ty, đơn vị cần phải nắm được. 

Thứ nhất là thiếu tính nhất quán trong giao dịch. Điều này có nguyên nhân do sự khác biệt giữa hệ thống kế toán của các đơn vị khác nhau trong quá trình hợp tác, làm ăn.

Thứ hai, là vấn đề phát sinh giữa hệ kế toán của đơn vị hoạt động liên tục và đơn vị sắp ngừng hoạt động. Điều này hình thành nên giải thiết hoạt động kế toán và cho phép áp dụng nguyên tắc giá gốc trong đo lường và ghi nhận thông tin.  

Yêu cầu kế toán 

Vậy yêu cầu đơn vị kế toán là gì? Trên thực tế, lĩnh vực này được đặt trên các yêu cầu nhất định, nhằm đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp, công ty, tổ chức đúng theo pháp lý, pháp luật hiện hành. Yêu cầu kế toán quy định về các khía cạnh như sau:

  • Đầy đủ, chính xác: Bộ phận kế toán cần phản ánh một cách đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo thứ tự thời gian. Thao tác ghi chép dữ liệu phải rõ ràng, dễ hiểu, chính xác từng mục và con số;
  • Trung thực: Người thực hiện phải hiểu rõ nghĩa vụ và trách nhiệm của bản thân trong việc đảm bảo mức độ chính xác của thông tin. Phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng và tình hình tài chính. Việc đánh giá, phân tích và lập báo cáo cũng cần phải nghiêm túc, đúng bản chất;
  • Liên tục: Các thông tin, số liệu cần phải được cập nhật đúng nguyên tắc về mặt thời gian, liên tục, từ khi bắt đầu hoạt động cho đến khi kết thúc;
  • Có tính hệ thống, khoa học: Cách thức nhập liệu, tổng kết và báo cáo đặt tiêu chí khoa học, có hệ thống lên hàng đầu. Từ đó, việc so sánh, kiểm chứng thông tin có thể thực hiện dễ dàng, thuận lợi và chính xác. 
đơn vị kế toán là gì
Số liệu đầy đủ và chính xác là một trong những yêu cầu của kế toán

Nguyên tắc kế toán

Theo quy định, có 7 nguyên tắc mà kế toán doanh nghiệp, tổ chức, công ty cần phải tuân thủ. Nếu có những sai phạm hoặc dấu hiệu áp dụng sai nguyên tắc sẽ đều bị xử lý theo quy định:

Nguyên tắc 1: Giá trị tài sản và nợ phải trả ban đầu đều phải được ghi bằng giá gốc. Nếu có những biến động về sau thì có thể được ghi nhận theo giá trị thị trường một cách hợp lý vào cuối kỳ báo cáo. Điều này được áp dụng nếu như có những minh chứng xác thực đáng tin cậy.

Nguyên tắc 2: Tổ chức, doanh nghiệp, công ty cần phải đặt ra quy định cụ thể về cách thức kế toán cũng như phương pháp thực hiện. Vấn đề này cần phải đảm bảo tính nhất quán, liên tục, ít nhất trong trong kỳ kế toán năm. Về sau, nếu muốn thay đổi thì cần phải thông qua báo cáo, giải trình tài chính. 

Nguyên tắc 3: Quá trình thu thập thông tin, số liệu và ghi chép phải đảm bảo nguyên tắc: khách quan, đầy đủ, trung thực, đúng thời gian;

Nguyên tắc 4: Việc lập báo cáo tài chính cần phải chính xác và đúng thời gian. Sau đó, những bản này phải có dự phê duyệt của ban lãnh đạo và gửi đến cơ quan có thẩm quyền. Ngoài ra, nội dung báo cáo tài chính của đơn vị kế toán sẽ được công khai theo quy định hiện hành.

Nguyên tắc 5: Quá trình lập báo cáo tài chính cần tuân thủ: chính xác, đúng bản chất. 

Nguyên tắc 6: Đảm bảo tính chính xác, không sai lệch hoặc có sai sót trong bất cứ thao tác nào là yếu tố hàng đầu mà các đơn vị kế toán phải nắm được. Theo đó, các phương pháp đánh giá, phân tích số liệu phải được áp dụng hợp lý;

Nguyên tắc 7: Nguyên tắc dành riêng cho các cơ quan, tổ chức nhà nước có sử dụng ngân sách cần đảm bảo thực hiện đúng các điều khoản tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và mục lục ngân sách nhà nước.

đơn vị kế toán là gì
Các đơn vị cần áp dụng đúng nguyên tắc kế toán

Đối tượng của công việc kế toán

Đối tượng kế toán là cụm từ dùng để chỉ những vấn đề cần phải được phản ánh và theo dõi, thể hiện tên phương diện tài sản và nguồn vốn. Nói một cách khác, đầy là những khía cạnh được áp dụng trực tiếp các nghiệp vụ kế toán. Trên thực tế, đối tượng này cũng được phân chia thành nhiều loại khác nhau, thuận tiện cho quá trình làm việc của các bộ phận:

  • Đối tượng thuộc hoạt động thu – chi, sử dụng ngân sách nhà nước: tiền, tài sản cố định, nguồn quỹ, các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán, đầu tư tài chính, tín dụng nhà nước, nợ công, tài sản công, thu – chi ngân sách, kết dư ngân sách, tài sản và khoản thu khác có liên quan đến đơn vị;
  • Đối tượng thuộc hoạt động không sử dụng ngân sách nhà nước: tài sản, nguồn kinh phí, các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị, tài sản và khoản thu khác có liên quan;
  • Đối tượng thuộc hoạt động kinh doanh: tài sản, vốn chủ sở hữu, nợ phải trả, doanh thu bán hàng, chi phí kinh doanh, chi phí và thu nhập từ nguồn khác có liên quan, thuế, tiền nộp ngân sách;
  • Đối tượng thuộc hoạt động của ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán: ngoài các đối tượng quy định trong hoạt động kinh doanh thì còn có các khoản đầu tư tài chính và tín dụng, các khoản cam kết, bảo lãnh. 

Các đơn vị kế toán là gì đã được quy định rõ ràng và cụ thể tại Luật kế toán. Theo đó, những cá nhân, tổ chức, ban ngành cần phải áp dụng đúng theo những quy định, nguyên tắc đã đặt ra. Điều này nhằm đảm bảo hoạt động của đơn vị đúng pháp lý và pháp luật hiện hành. 

Liên hệ với Winplace để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất:

Website: www.winplace.com.vn

Fanpage: Winplace Coworking Space

Hotline: 097 631 2066 – 0938 80 90 70

Đánh giá:
0976 312 066 0938 80 90 70 Z Chat zalo