fb

Pháp luật quy định tất cả các chủ thể khi tham gia vào nền kinh tế thị trường phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ. Trong đó, đăng ký mã số thuế nhà thầu là một trong những thủ tục hành chính bắt buộc đối với các cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực này. Vậy thủ tục đăng ký mã số thuế nhà thầu như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp chi tiết các thông tin liên quan đến vấn đề này.

Hướng dẫn đăng ký mã số thuế nhà thầu
Hướng dẫn đăng ký mã số thuế nhà thầu

Mã số thuế nhà thầu là gì?

Mã số thuế nhà thầu là một dãy số được cấp cho người nộp thuế bởi cơ quan quản lý thuế theo quy định của Luật quản lý thuế. Mã số thuế nhà thầu là một dãy số định danh bao gồm 10 hoặc 13 chữ số tùy từng trường hợp để nhận biết.

Mã số thuế nhà thầu là phương tiện giúp người nộp thuế sử dụng tính, kê khai, và nộp thuế cho cơ quan thuế. Mã số thuế nhà thầu cũng là phương tiện để cơ quan thuế theo dõi và quản lý thuế đối với các nhà thầu nước ngoài. 

Các trường hợp phải đăng ký mã số thuế nhà thầu

Các trường hợp phải đăng ký mã số thuế nhà thầu
Các trường hợp phải đăng ký mã số thuế nhà thầu

Căn cứ điều 4 Thông tư 105/2020/TT-BTC quy định về cấp mã số thuế, các trường hợp phải đăng ký mã số thuế nhà thầu bao gồm:

  • Người điều hành, công ty điều hành chung, các doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn bởi Chính phủ Việt Nam, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia vào hợp đồng dầu khí, công ty mẹ – Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam được ủy quyền làm đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí.
  • Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh ở Việt Nam phù hợp với pháp luật Việt Nam có phát sinh thu nhập ở Việt Nam hoặc có nghĩa vụ thuế phát sinh ở Việt Nam.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh tế, tổ chức khác và cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài, nhà cung cấp ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh; Ngân hàng thương mại, tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán trung gian hoặc tổ chức, cá nhân được các nhà cung cấp ở nước ngoài ủy quyền có trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho các nhà cung cấp ở nước ngoài. 

Hồ sơ đăng ký mã số thuế nhà thầu

Hồ sơ đăng ký thuế được quy định tại điều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC, cụ thể như sau:

Trường hợp 1: Đối tượng nộp thuế là nhà thầu, nhà đầu tư tham gia vào hợp đồng dầu khí

Đối với chủ thể là người điều hành, công ty điều hành chung và doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần lãi được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, hồ sơ đăng ký thuế gồm:

  • Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 01-ĐK-TCT được ban hành kèm theo Thông tư này;
  • Bảng kê nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí theo mẫu số BK05-ĐK-TCT được ban hành kèm theo Thông tư này;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư, hoặc Giấy phép đầu tư được cơ quan có thẩm quyền cấp 

Đối với chủ thể là nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí (bao gồm cả nhà thầu nhận phần lãi được chia), hồ sơ đăng ký thuế gồm:

  • Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 02-ĐK-TCT được ban hành kèm theo Thông tư này;

Đối với chủ thể là Công ty mẹ – Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí, hồ sơ đăng ký thuế bao gồm: 

  • Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 02-ĐK-TCT được ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp 2: Đối tượng nộp thuế là nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài 

Hồ sơ đăng ký thuế bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 04-ĐK-TCT được ban hành kèm theo Thông tư này;
  • Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo mẫu số BK04-ĐK-TCT được ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
  • Bản sao Giấy xác nhận đăng ký văn phòng Điều hành; hoặc Văn bản tương đương được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

Trường hợp 3: Đối tượng nộp thuế là tổ chức, cá nhân khấu trừ nộp thay và tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu 

Hồ sơ đăng ký thuế bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 04.1-ĐK-TCT được ban hành kèm theo Thông tư này;
  • Bảng kê các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua Bên Việt Nam theo mẫu số 04.1-ĐK-TCT-BK (trong trường hợp tổ chức, cá nhân khấu trừ có trách nhiệm nộp thay cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp).
  • Bản sao hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh giữa các bên (trong trường hợp tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân, tổ chức được giao nhiệm vụ quản lý hợp đồng hợp tác kinh doanh với tổ chức nhưng không thành lập pháp nhân riêng nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp).
Bảng kê mẫu số 04.1-ĐK-TCT-BK
Bảng kê mẫu số 04.1-ĐK-TCT-BK

Thời hạn đăng ký mã số thuế nhà thầu lần đầu

Căn cứ khoản 2 Điều 33 Luật Quản lý thuế 2019 quy định: Trong trường hợp chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế lựa chọn đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thời hạn đăng ký thuế theo hình thức này là 10 ngày làm việc kể từ ngày:

  • Trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay phát sinh theo quy định; tổ chức nộp thay cho cá nhân theo hợp đồng, văn bản hợp tác kinh doanh;
  • Hợp đồng nhận thầu được ký đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế; ký hợp đồng, hiệp định dầu khí;
Thời hạn đăng ký mã số thuế nhà thầu
Thời hạn đăng ký mã số thuế nhà thầu

Tham khảo thêm dịch vụ Thành lập mới tại WinPlace

Các hình thức nộp hồ sơ đăng ký mã số thuế nhà thầu

Căn cứ theo khoản 2 điều 4 Luật quản lý thuế 2019, hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế được Cơ quan thuế tiếp nhận qua các hình thức sau:

  • Hồ sơ đăng ký được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế;
  • Hồ sơ đăng ký được gửi qua đường bưu chính;
  • Hồ sơ đăng ký điện tử được thực hiện qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan thuế và từ hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh, đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã.
Tờ khai đăng ký thuế điện tử
Tờ khai đăng ký thuế điện tử

Quy trình thủ tục đăng ký mã số thuế nhà thầu

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ giấy tờ

Tùy từng trường hợp mà các chủ thể có trách nhiệm nộp thuế chuẩn bị những giấy tờ hồ sơ như trên.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ 

  • Đối với hồ sơ đăng ký bằng giấy

Công chức thuế có nghĩa vụ tiếp nhận, đóng dấu tiếp nhận vào hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ ngày nhận hồ sơ, số lượng tài liệu nhận được. Công chức thuế viết phiếu hẹn ngày trả kết quả hồ sơ cho người nộp thuế, thời hạn xử lý hồ sơ đối với từng loại hồ sơ đã tiếp nhận. Nếu hồ sơ đăng ký thuế được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu đã tiếp nhận và ghi ngày nhận hồ sơ vào hồ sơ, ghi số văn thư của cơ quan thuế.

Công chức thuế phải kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế trong thời hạn 02 hai ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp phát hiện hồ sơ không đầy đủ theo quy định cần phải giải trình và bổ sung tài liệu, thông tin, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế biết.

  • Đối với hồ sơ đăng ký thuế điện tử thì việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Bước 3: Chờ kết quả hồ sơ

Trong vòng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký theo quy định thì cơ quan thuế sẽ xử lý hồ sơ và thông báo kết quả cho người nộp thuế.

Đăng ký mã số thuế nhà thầu là thủ tục hành chính bắt buộc. Tuy nhiên, nhiều chủ thể vẫn còn bỡ ngỡ, gặp khó khăn trong việc thực hiện nghĩa vụ này, đặc biệt là đối với nhà thầu nước ngoài. Bài viết cung cấp cụ thể các thông tin liên quan đến vấn đề này giúp các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp nắm bắt và thực hiện dễ dàng hơn.

5f7GgYFuGl acj05vnzags0Uv2uMBXs8lYmG8hNx medrjEfS2SlHzsMud ws6 t87 2WGJBkZ 8rT9mZTGoKfKOzmdIts WxS9Xbobo GmlOLcX2hKFc3u0uEXS8HAg0xW78ew1ipC 8glNNe5E6Fo
Ex9kRU4zyJ94KFmHV5EGWLlmIhllGvGr j1WlSXUZMXgns4cplQKW4 PeipGGq1XK6

WinPlace chúc các doanh nghiệp thành công!

Đánh giá:
0976 312 066 0938 80 90 70 Z Chat zalo