Các tài khoản kế toán thường dùng đã có sự thay đổi lớn trong thông tư mới nhất – thông tư 200/2014/TT-BTC có hiệu lực vào ngày đầu tiên năm 2015. Có một số tài khoản kế toán đã bị loại bỏ và một số được thêm vào. Chi tiết sẽ được cập nhập ở bài viết dưới đây.

Tài khoản kế toán là gì?

Tài khoản kế toán là một công cụ để ghi lại các nghiệp vụ kinh tế của doanh nghiệp, công ty trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Theo từng đối tượng kế toán riêng biệt, sẽ có các tài khoản kế toán thường dùng khác nhau. 

Theo thông tư 200 được ban hành năm 2014, có một số tài khoản bị bãi bỏ như tài khoản 001 – Tài sản thuê ngoài, tài khoản 002, tài khoản 003 quy định về các loại hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi hay ký cược. Bên cạnh đó, các tài khoản bị loại bỏ còn có tài khoản 004, 007, 008, 129, 139, 142, 144, 159, 223, 311, 315, 342, 351, 415, 512, 531 và cuối cùng là tài khoản 532.

Ngoài ra, thông tư cũng thêm một số tài khoản mới là tài khoản 171 – giao dịch mua, bán trái phiếu chính phủ, tài khoản 353 – quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ phát triển khoa học và công nghệ – tài khoản 356. Thêm vào đó quỹ bình ổn giá – tài khoản 357 và quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp – tài khoản 417 cũng được thêm vào.

tài khoản kế toán
Tài khoản kế toán là gì?

Các tài khoản kế toán thường dùng trong điều khoản mới được đánh giá là tôn trọng bản chất hơn so với hình thức. Về chế độ kế toán, được xây dựng một cách linh hoạt, cởi mở hơn cho các doanh nghiệp, trao cho họ nhiều quyền quyết định hơn trong việc kế toán. Chế độ kế toán cũng được cập nhập tối đa các nội dung của CMKT quốc tế mà không làm trái với Luật kế toán, các tài khoản thiết kế lại phản ánh đầu tư tài chính dựa trên thông lệ quốc tế. 

Các tài khoản kế toán thường dùng 

Các tài khoản kế toán thường dùng bao gồm tài khoản Tài sản; tài khoản Nợ phải trả; tài khoản Vốn chủ sở hữu; tài khoản Doanh thu; tài khoản Chi phí sản xuất, kinh doanh; tài khoản Thu nhập khác; tài khoản Chi phí khác và cuối cùng là tài khoản Xác định kết quả kinh doanh. Dưới đây là chi tiết từng loại tài khoản kế toán.

Tham khảo thêm bài viết: Chế độ kế toán doanh nghiệp theo thông tư 133 

Tài khoản Tài sản 

Trong nhóm tài khoản Tài sản, có một vài nguyên tắc như là nguyên tắc kế toán tiền; nguyên tắc kế toán các khoản phải thu; nguyên tắc kế toán về các loại hàng tồn kho; nguyên tắc kế toán về sở hữu, mua bán tài sản cố định, bất động sản đầu tư và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang; nguyên tắc BCC (kế toán hợp đồng hợp tác kinh doanh) và nguyên tắc kế toán đầu tư vốn vào đơn vị, doanh nghiệp khác. 

Có 3 tài khoản thuộc nhóm tài khoản Vốn bằng tiền là tài khoản 111, 112 và 113. Nhóm tài khoản Đầu tư tài chính có hai tài khoản là 121 và 128. Các nhóm tài khoản Các khoản phải thu có 5 tài khoản là 131, 133, 136, 138 và tài khoản tạm ứng là 141. 

Có 8 loại tài khoản Hàng tồn kho gồm 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157 và 158. Tài khoản Chi sự nghiệp có một là tài khoản 161. Tài khoản Giao dịch mua bán trái phiếu chính phủ cũng có một tài khoản là tài khoản 171. 

Tiếp theo là 6 tài khoản nhóm Tài sản cố định, bất động sản đầu tư và chi phí đầu tư xây dựng: tài khoản 211, 212, 213, 214, 217 và 241. Tài khoản Đầu tư vốn vào đơn vị khác có 3 tài khoản là 221, 222 và 228. Cuối cùng là các tài khoản kế toán thuộc nhóm Các tài sản khác có 4 tài khoản là tài khoản 229, 242, 243 và 244. 

tài khoản kế toán thuộc nhóm tài sản
Tài khoản kế toán thuộc nhóm Tài sản

Tài khoản nợ phải trả 

Trong tài khoản nợ phải trợ có một nguyên tắc bạn cần lưu ý là nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả. Các loại tài khoản kế toán thường dùng trong tài khoản nợ phải trả được chia thành 4 nhóm với 15 tài khoản. 

Nhóm tài khoản 33 là những khoản phải trả có 7 tài khoản là 331, 333, 334, 335, 336, 337 và 338. Nhóm tài khoản Vay và nợ hay còn gọi là tài khoản 34 gồm 4 tài khoản là 341, 343, 344 và 347. Nhóm tài khoản 35 về các quỹ là nhóm cuối cùng trong danh sách tài khoản nợ phải trả có 4 tài khoản là tài khoản 352, 353, 356 và 357. 

Tài khoản nguồn vốn chủ sở hữu   

Trong mục tài khoản nguồn vốn chủ sở hữu, có một nguyên tắc về kế toán vốn chủ sở hữu mà các bạn nên lưu ý. Bên cạnh đó là 11 tài khoản được chia thành 5 nhóm. 

Nhóm tài khoản đầu tiên là nhóm tài khoản 41 gồm 7 tài khoản 411, 412, 413, 414, 417, 418 và 419. Tài khoản 42 là nhóm có một tài khoản duy nhất là 421. Tiếp theo là nhóm tài khoản 44 có một tài khoản là nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tức tài khoản 441. Cuối cùng là nhóm tài khoản 46 có hai tài khoản là 461 và 466. 

tài khoản kế toán theo thông tư
Các tài khoản kế toán quy định trong thông tư 200/2014/TT-BTC

Tài khoản doanh thu 

Nguyên tắc cần chú ý tới ở loại tài khoản này là nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu. Tài khoản doanh thu gồm 3 tài khoản được chia thành 2 nhóm. Nhóm tài khoản 51 là nhóm doanh thu có 2 tài khoản là 511 và 515. Nhóm tài khoản giảm trừ doanh thu có một tài khoản 521. 

Trong phần doanh thu kế toán và tính thuế, người làm kế toán cần căn cứ vào thời điểm thích hợp để ghi nhận. Tùy vào từng huống khác nhau, kế toán cần thực hiện rõ ràng. Doanh thu tính thuế được dùng để xác định số thuế doanh nghiệp, công ty cần phải nộp theo luật quy định. Cần tuân thủ các quy định, nguyên tắc kế toán để lập báo cáo tài chính, không nhất định phải theo sổ ghi trên hóa đơn bán hàng tùy vào từng trường hợp.

Tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh 

Giống các tài khoản trên, tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh có nguyên tắc kế toán các khoản chi phí và có 10 loại tài khoản. Nhóm tài khoản đầu tiên là tài khoản 61 có duy nhất tài khoản 611 là mua hàng. Nhóm tài khoản thứ hai là nhóm 62 có 4 tài khoản: 621, 622, 623 và 627. 

Kế tiếp là nhóm tài khoản 63 có 3 tài khoản gồm 631, 632 và 635. Nhóm tài khoản 64 có 2 tài khoản là chi phí bán hàng – 641 và chi phí quản lý doanh nghiệp – 642. 

tài sản kế toán
Các loại tài sản kế toán doanh nghiệp 

Tài khoản thu nhập khác và tài khoản chi phí khác và tài khoản xác định kết quả kinh doanh

Ngoài các tài khoản kế toán thường dùng phía trên, có thêm một số loại tài khoản khác cũng quan trọng không kém. Những tài khoản này là tài khoản thu nhập khác, tài khoản chi phí khác và tài khoản xác định kết quả kinh doanh. 

Tài khoản thu nhập khác có một tài khoản là 711. Tài khoản chi phí có 2 tài khoản là tài khoản 811 – Chi phí khác và tài khoản 821 về chi phí thuế TNDN. Tài khoản xác định kết quả kinh doanh có một tài khoản là tài khoản 911.  

tai khoan thu nhap 1
Tài khoản thu nhập khác và các loại chi phí khác trong kế toán 

Trong công việc kế toán, có khá nhiều kiến thức cần phải làm quen trong đó có các tài khoản kế toán thường dùng. Chỉ khi rõ ràng về những thứ mình cần phải học và làm, bạn mới có thể thực sự trở thành một người kế toán giỏi cả trong lý thuyết lẫn thực hành. 

WinPlace chúc các bạn luôn thành công.

5/5 - (1 bình chọn)
0976 312 066 0938 80 90 70 Z Chat zalo