fb

Các định khoản kế toán cơ bản là một trong những nội dung cơ bản trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Hoạt động này có thể diễn ra thường xuyên và liên tục trong ngày, đòi hỏi bộ phận kế toán phải thường xuyên xử lý. Việc tìm hiểu và nắm vững thông tin về nghiệp vụ cơ bản của hoạt động kế toán sẽ giúp bạn thêm dễ dàng và thuận lợi khi giải quyết các công việc tài chính. 

Các định khoản kế toán là gì?

Định khoản kế toán là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động kế toán trong doanh nghiệp mà bạn cần phải nắm vững. Nhắc đến nội dung này, bạn có thể hiểu một cách đơn giản là việc phân nhóm và ghi chép các khoản kế toán vào sổ ghi chép kế toán theo nội dung phù hợp. Tùy vào từng nghiệp vụ kế toán cụ thể, kế toán sẽ tiến hành ghi nhận vào sổ với phân loại tương ứng.

Định khoản kế toán là nội dung nghiệp vụ quan trọng trong hoạt động kế toán
Định khoản kế toán là nội dung nghiệp vụ quan trọng trong hoạt động kế toán 

Định khoản kế toán thường được chia thành hai loại dựa trên số lượng tài khoản có liên quan, bao gồm định khoản kế toán đơn giản và định khoản kế toán phức tạp. Định khoản kế toán đơn giản là nghiệp vụ chỉ liên quan đến hai tài khoản, trong đó một tài khoản ghi nợ và một tài khoản ghi có. Định khoản kế toán phức tạp sẽ có sự xuất hiện từ ba tài khoản có liên quan. 

Tùy vào từng nhóm định khoản kế toán, bạn sẽ cần kiểm tra và đối chiếu các loại chứng từ có liên quan. Sau khi kiểm tra và xác nhận tính chính xác của các chứng từ này, nhân viên kế toán sẽ ghi nhận vào sổ kế toán để lưu trữ. Đây là một nội dung quan trọng đối với hoạt động tài chính của doanh nghiệp, đòi hỏi các bạn nhân viên phải nắm vững để có thể vận dụng chính xác vào doanh nghiệp. 

Tìm hiểu thêm về Luật kế toán

Nguyên tắc của các định khoản kế toán

Để áp dụng có hiệu quả nội dung các định khoản kế toán cơ bản trong doanh nghiệp, bên cạnh hiểu đúng về nghiệp vụ này, bạn cũng cần nắm vững nguyên tắc định khoản. Một định khoản kế toán sẽ bao gồm hai bộ phận cấu thành là tài khoản ghi nợ và tài khoản ghi có. Do đó, bạn cần xác định được những tài khoản có liên quan và xác định tài khoản đó là nợ hay có để ghi nhận cho chính xác. 

Trong trường hợp định khoản kế toán phức tạp, tức là có nhiều tài khoản có liên quan, bạn cần phân định có bao nhiêu tài khoản nợ, bao nhiêu tài khoản ghi có. Để từ đó xác định chính xác mối liên hệ giữa các tài khoản với nhau để ghi vào sổ kế toán tương ứng với nghiệp vụ phù hợp. 

Mỗi định khoản kế toán sẽ bao gồm tài khoản nợ và tài khoản có tương ứng
Mỗi định khoản kế toán sẽ bao gồm tài khoản nợ và tài khoản có tương ứng

Khi ghi chép sổ kế toán, bạn cần kiểm tra số tiền được ghi tại tài khoản nợ sẽ bằng với số tiền hoặc tổng số tiền của các tài khoản ghi có tương ứng. Theo nguyên tắc, một định khoản kế toán phức tạp có thể tách ra thành nhiều định khoản đơn giản. Tuy nhiên, sẽ không có chiều ngược lại, bạn không được phép gộp các định khoản đơn thành định khoản phức tạp vì sẽ gây sự sai sót, trùng lặp các khoản tài chính.

Các định khoản kế toán cơ bản trong doanh nghiệp

Định khoản kế toán trong doanh nghiệp gồm rất nhiều nội dung khác nhau. Tùy thuộc vào hoạt động kinh doanh đặc thù của doanh nghiệp mà các định khoản kế toán cơ bản sẽ được xây dựng cho phù hợp. Dưới đây là một số các định khoản kế toán cơ bản mà một nhân viên kế toán cần phải biết và nắm vững. 

Định khoản kế toán nghiệp vụ mua – bán hàng

Định khoản kế toán đầu tiên chắc chắn sẽ có ở hầu hết các doanh nghiệp đang hoạt động tại thị trường Việt Nam chính là nghiệp vụ mua – bán hàng hóa. Nghiệp vụ này diễn ra rất thường xuyên, do đó, đòi hỏi phải có sự cập nhật và quản lý kỹ càng để đảm bảo tính tính đầy đủ và chính xác của thông tin. Đối với định khoản kế toán về nghiệp vụ mua – bán hàng, bạn cần lưu ý một số tài khoản thường gặp để dễ dàng vận dụng trong hoạt động kế toán doanh nghiệp. 

Trong doanh nghiệp, định khoản nghiệp vụ kế toán mua - bán hàng đóng vai trò rất quan trọng
Trong doanh nghiệp, định khoản nghiệp vụ kế toán mua – bán hàng đóng vai trò rất quan trọng

Một số tài khoản nợ thường được sử dụng bao gồm:

  • Tài khoản nợ số 152, 153, 156: giá trị hàng hóa chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (thể hiện trên phiếu mua hàng trong nước);
  • Tài khoản nợ số 152, 156: thể hiện giá trị của hàng hóa nhập khẩu chưa bao gồm tiền thuế (xuất hiện trên tờ khai hải quan hoặc biên bản giám định);
  • Tài khoản nợ số 1331 thể hiện giá trị thuế giá trị gia tăng đầu vào;
  • Tài khoản nợ số 3333: thuế nhập khẩu;
  • Tài khoản nợ số 33312: thuế giá trị gia tăng của hàng nhập khẩu;
  • Tài khoản nợ số 3332: thể hiện giá trị thuế tiêu thụ đặc biệt;
  • Tài khoản nợ số 33381: thuế bảo vệ môi trường;
Định khoản kế toán nợ và tài khoản có trong định khoản kế toán mua - bán hàng
Định khoản kế toán nợ và tài khoản có trong định khoản kế toán mua – bán hàng

Tương ứng với các tài khoản nợ thường gặp là những tài khoản có mà bạn cần phải biết, bao gồm:

  • Tài khoản có số 112, 113, 331: giá trị tổng thanh toán hàng hóa đã mua (khi xuất hiện trên phiếu mua/nhập hàng trong nước);
  • Tài khoản có số 112, 331 thể hiện tổng giá trị tiền hàng được nhập khẩu (khi xuất hiện trên phiếu kê khai hải quan);
  • Tài khoản có số 33312: thể hiện thuế giá trị gia tăng nhập khẩu;
  • Tài khoản có số 111, 112: tổng giá trị tiền thuế doanh nghiệp cần phải nộp.

Tham khảo thêm dịch vụ Văn phòng trọn gói tại WinPlace

Định khoản kế toán nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích lập theo lương

Nghiệp vụ tiết theo không thể thiếu trong các định khoản kế toán cơ bản của doanh nghiệp chính là nghiệp vụ tiền lương và các khoản có liên quan. Đây là nghiệp vụ có mặt ở tất cả các doanh nghiệp, đòi hỏi ở nhân viên kế toán phải tính toán chính xác và cẩn thận. Điều này là nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên, bao gồm người lao động và doanh nghiệp. 

Định khoản kế toán nghiệp vụ tiền lương thường gặp trong doanh nghiệp
Định khoản kế toán nghiệp vụ tiền lương thường gặp trong doanh nghiệp 

Các tài khoản thường gặp khi ghi nhận chi phí tiền lương của người lao động:

  • Tài khoản nợ số 641, 642, 154: thể hiện chi phí của từng bộ phận;
  • Tài khoản có số 334: là tổng tiền lương phải trả cho người lao động.

Khi tính toán các giá trị được trích lập theo lương, nếu trừ vào ngân sách của doanh nghiệp, bạn sẽ gặp một số các tài khoản nợ và có như:

  • Tài khoản nợ số 627, 154, 642,…
  • Tài khoản có số 3382 thể hiện cho tiền công đoàn, số 3383 là bảo hiểm xã hội, 3384 là bảo hiểm y tế hoặc 3385 là bảo hiểm tai nạn.

Nếu tiền trích lập theo lương được khấu trừ cho người lao động, các định khoản kế toán sẽ được thể hiện bởi các mã số:

  • Tài khoản nợ số 334;
  • Tài khoản có tương ứng với tài khoản nợ sẽ tương tự như khấu trừ cho doanh nghiệp. 

Các định khoản kế toán cơ bản là một nội dung quan trọng của nghiệp vụ kế toán. Nắm vững các định khoản này giúp công việc quản lý hoạt động tài chính của doanh nghiệp được dễ dàng và thuận lợi hơn. Mong rằng với những chia sẻ từ bài viết, bạn sẽ có thêm những thông tin hữu ích, đáp ứng cho nhu cầu công việc của bản thân. 

WinPlace chúc các doanh nghiệp thành công!

Đánh giá:
0976 312 066 0938 80 90 70 Z Chat zalo